Bài giảng: Xử lý tín hiệu
Biến đổi Fourier, xác suất và nhiễu, phát hiện và ước lượng tín hiệu, xây từ hai giáo trình gốc: R. N. Bracewell, The Fourier Transform and Its Applications (3rd ed.) và M. Barkat, Signal Detection and Estimation (2nd ed.). Mỗi chương là một module có slide, công thức, notebook Jupyter và quiz; các chương trùng chủ đề được ghép làm một.
26 module: 4 chung của cả hai sách (ghép chương, khoảng 60 slide), 15 riêng Bracewell và 7 riêng Barkat (khoảng 40 slide). Đã xong: 26.
Đi theo thứ tự A đến E. Module có nhãn "Cả hai sách" là nơi hai giáo trình gặp nhau, nên học chậm ở đó.
| Phần | Module | Đã xong |
|---|---|---|
| A | 1 – 9 | 9 / 9 |
| B | 10 – 12 | 3 / 3 |
| C | 13 – 17 | 5 / 5 |
| D | 18 – 20 | 3 / 3 |
| E | 21 – 26 | 6 / 6 |
- Đọc mục tiêu và chạy hết slide (mỗi module có 5 phần).
- Mở notebook, chạy từng cell và đọc phần 📤 Đầu ra thật sau mỗi cell.
- Làm quiz để kiểm tra, rồi đọc lại những phần còn sai.
Phần A · Nền tảng và bộ công cụ Fourier
Giới thiệu: vì sao dùng biến đổi Fourier
Biến đổi là công cụ đưa bài toán tuyến tính về dạng dễ giải; dạng sóng và phổ là hai mặt của cùng một đối tượng vật lý.
BracewellBracewell, chương 1, tr. 1–4
Mở bài giảng →
MODULE 02Nền tảng: biến đổi, điều kiện tồn tại và đối xứng
Định nghĩa biến đổi Fourier, khi nào nó tồn tại, biến đổi trong giới hạn, và bảng đối xứng chẵn, lẻ, Hermitian.
BracewellBracewell, chương 2, tr. 5–23
Mở bài giảng →
MODULE 03Tích chập, tích chập nối tiếp và tương quan
Tích chập là phép làm việc chung của mọi hệ tuyến tính bất biến; chương này dạy cách hình dung, tính tay, tính bằng máy, và các họ hàng của nó: tự tương quan, tương quan chéo, phổ năng lượng.
BracewellBracewell, chương 3, tr. 24–50
Mở bài giảng →
MODULE 04Ký hiệu cho các hàm hữu ích: Π, Λ, H, sgn, sinc, Gauss
Bộ ký hiệu gọn cho các hàm có bước nhảy: xung chữ nhật, tam giác, bậc thang, dấu, sinc và Gauss, cùng tính chất số của chúng.
BracewellBracewell, chương 4, tr. 55–70
Mở bài giảng →
MODULE 05Ký hiệu xung: \delta, tính chất sàng, shah và hàm suy rộng
Xung là dãy xung ngắn diện tích 1 mà chi tiết dạng không quan trọng: tính chất sàng, chuỗi xung shah, đạo hàm của xung, hàm rỗng và cơ sở hàm suy rộng.
BracewellBracewell, chương 5, tr. 74–98
Mở bài giảng →
MODULE 06Các định lý cơ bản của biến đổi Fourier
Tỉ lệ, cộng, dịch, điều chế, tích chập, Rayleigh, công suất, tự tương quan, đạo hàm: mười định lý cho phép suy ra hầu hết biến đổi mà không phải tích phân.
BracewellBracewell, chương 6, tr. 105–135
Mở bài giảng →
MODULE 07Cách thu được biến đổi Fourier
Tích phân dạng đóng, biến đổi số bằng chương trình "chậm", sinh biến đổi từ định lý, đạo hàm để quy về xung, và đo phổ bằng thiết bị.
BracewellBracewell, chương 7, tr. 136–150
Mở bài giảng →
MODULE 08Hai miền: hàm và biến đổi của nó
Diện tích, mômen, tâm khối, phương sai, độ trơn, độ rộng tương đương, hệ thức bất định, sai phân, trung bình trượt và định lý giới hạn trung tâm: mỗi tính chất ở một miền ứng với một tính chất ở miền kia.
BracewellBracewell, chương 8, tr. 151–198
Mở bài giảng →
MODULE 09Dạng sóng, phổ, bộ lọc và tính tuyến tính
Phổ của dạng sóng điện, hàm truyền và đáp ứng xung/bậc thang của bộ lọc, lọc số, các định lý đọc theo ngôn ngữ mạch, và vì sao tuyến tính cộng bất biến theo thời gian dẫn tới tích chập.
BracewellBracewell, chương 9, tr. 198–218
Mở bài giảng →
Phần B · Xác suất, phân phối và nhiễu
Xác suất, biến ngẫu nhiên và hàm đặc trưng
Từ tập hợp và xác suất, biến ngẫu nhiên và mômen (Barkat) tới phân bố của tổng là tích chập, hàm đặc trưng là biến đổi Fourier của mật độ, phân bố mũ, Poisson và giới hạn trung tâm (Bracewell).
Cả hai sáchBracewell, chương 16, tr. 427–445; Barkat, chương 1, tr. 1–73
Mở bài giảng →
MODULE 11Các phân bố xác suất thường gặp
Bernoulli, nhị thức, hình học, Pascal, siêu bội, Poisson, đều, chuẩn, mũ, gamma, beta, chi bình phương, Rayleigh, Rice, Maxwell, Nakagami, Student, Cauchy, Gauss nhiều chiều, Weibull, log-chuẩn và K.
BarkatBarkat, chương 2, tr. 75–139
Mở bài giảng →
MODULE 12Quá trình ngẫu nhiên, phổ công suất và nhiễu
Từ chuỗi chữ số ngẫu nhiên và nhiễu qua bộ lọc (Bracewell) tới quá trình dừng, tự tương quan, mật độ phổ công suất, hệ tuyến tính, ergodic, lấy mẫu, tín hiệu giải tích và nhiễu nhiệt (Barkat).
Cả hai sáchBracewell, chương 17, tr. 446–472; Barkat, chương 3, tr. 141–221
Mở bài giảng →
Phần C · Rời rạc hóa, biểu diễn và các phép biến đổi họ hàng
Lấy mẫu, chuỗi Fourier và biểu diễn trực giao
Định lý lấy mẫu, nội suy, lọc chữ nhật, chồng phổ, lấy mẫu có đạo hàm và xen kẽ, chuỗi Fourier và Gibbs (Bracewell) tới chuỗi Fourier tổng quát, Gram-Schmidt, phương trình tích phân và khai triển Karhunen-Loève (Barkat).
Cả hai sáchBracewell, chương 10, tr. 219–258; Barkat, chương 8, tr. 449–500
Mở bài giảng →
MODULE 14DFT, FFT và quá trình ngẫu nhiên rời rạc
Biến đổi Fourier rời rạc và các định lý, thuật toán FFT, sai số và rò phổ, phổ công suất (Bracewell), rồi quá trình rời rạc, ma trận tương quan, AR, MA, ARMA và xích Markov (Barkat).
Cả hai sáchBracewell, chương 11, tr. 258–292; Barkat, chương 4, tr. 223–290
Mở bài giảng →
MODULE 15Biến đổi Hartley rời rạc và họ sin, cosin
Biến đổi thực, đối ngược của Hartley (1942), DHT và các định lý, thuật toán Hartley nhanh, biến đổi sin và cosin rời rạc, nén dữ liệu (Bracewell, chương 12).
BracewellBracewell, chương 12, tr. 293–326
Mở bài giảng →
MODULE 16Họ hàng của biến đổi Fourier: nhiều chiều, Hankel, Mellin, z, Abel, Radon, Hilbert, phân số
Biến đổi Fourier hai và ba chiều, Hankel khi có đối xứng tròn, hạt nhân Fourier, Mellin và z, Abel và Radon (chụp cắt lớp), Hilbert (tín hiệu giải tích, nhân quả) và Fourier phân số (Bracewell, chương 13).
BracewellBracewell, chương 13, tr. 330–374
Mở bài giảng →
MODULE 17Biến đổi Laplace: dải hội tụ, đáp ứng quá độ, bài toán giá trị đầu
Biến đổi Laplace hai phía và một phía, dải hội tụ, các định lý, cặp biến đổi, hàm truyền và đáp ứng xung, hành vi tự nhiên, bài toán giá trị đầu, bài toán đóng cắt và công thức nghịch đảo (Bracewell, chương 14).
BracewellBracewell, chương 14, tr. 380–400
Mở bài giảng →
Phần D · Ứng dụng vật lý
Ăng ten và quang học: khẩu độ, phổ góc, chuyển giao và nhiễu xạ
Trường xa của khẩu độ là biến đổi Fourier của phân bố trường: độ rộng chùm, xoay chùm, dãy ăng ten, độ nhạy phổ, MTF, phổ sóng phẳng, nhiễu xạ Fresnel (Bracewell, chương 15).
BracewellBracewell, chương 15, tr. 406–427
Mở bài giảng →
MODULE 19Dẫn nhiệt và khuếch tán: phương trình, hàm Green, mạch điện tương tự
Phương trình khuếch tán một chiều, tương tự điện-nhiệt-bán dẫn, khuếch tán Gauss từ một điểm, phân rã sóng hình sin không gian, các đường dây đối ngẫu và kích thích hình sin theo thời gian (Bracewell, chương 18).
BracewellBracewell, chương 18, tr. 475–487
Mở bài giảng →
MODULE 20Phổ công suất động, biến đổi wavelet và phân bố Wigner
Vì sao phổ tĩnh mất thông tin thời điểm, ô Gabor và giới hạn bất định, dãy lọc chia tần số và chia thời gian, định lý tương đương, biến đổi wavelet và chirplet, phân bố Wigner (Bracewell, chương 19).
BracewellBracewell, chương 19, tr. 489–506
Mở bài giảng →
Phần E · Phát hiện và ước lượng tín hiệu
Lý thuyết quyết định thống kê
Tiêu chuẩn Bayes và tỉ số khả dĩ, kiểm định M giả thuyết và tiêu chuẩn MAP, tiêu chuẩn minimax khi không biết xác suất tiên nghiệm, tiêu chuẩn Neyman–Pearson và đường cong ROC, kiểm định giả thuyết hợp thành và dò tìm tuần tự (Barkat, chương 5).
BarkatBarkat, chương 5, tr. 289 đến 338
Mở bài giảng →
MODULE 22Ước lượng tham số
Ước lượng hợp lý cực đại (ML) và kiểm định tỉ số khả dĩ tổng quát, tiêu chuẩn cho một ước lượng tốt, ước lượng Bayes (MMSE, MAVE, MAP), bất đẳng thức Cramér–Rao và tính hiệu quả, mở rộng sang nhiều tham số, ước lượng tuyến tính không chệch tốt nhất và bình phương tối thiểu (Barkat, chương 6).
BarkatBarkat, chương 6, tr. 345 đến 390
Mở bài giảng →
MODULE 23Lọc Wiener và lọc Kalman
Nguyên lý trực giao và biến đổi tuyến tính, lọc Wiener không khả thi và khả thi (phân tích phổ), lọc Wiener rời rạc và phương trình chuẩn tắc, lọc Kalman qua khái niệm đổi mới (innovations) (Barkat, chương 7).
BarkatBarkat, chương 7, tr. 399 đến 445
Mở bài giảng →
MODULE 24Bài toán Gauss tổng quát
Kiểm định nhị phân với quan sát vector Gauss, tỉ số khả dĩ rút về hiệu hai dạng toàn phương; trường hợp đồng phương sai (thống kê đủ tuyến tính, tham số phát hiện d^2), trường hợp đồng trung bình (bộ dò năng lượng, thống kê Chi bình phương), và giả thuyết đối xứng (Barkat, chương 9).
BarkatBarkat, chương 9, tr. 503 đến 529
Mở bài giảng →
MODULE 25Phát hiện và ước lượng dạng sóng
Phát hiện nhị phân và M-phân của tín hiệu tất định trong nhiễu Gauss trắng bằng khai triển Karhunen–Loève: bộ thu phối hợp (matched filter), tương quan, thống kê đủ, tham số phát hiện; ước lượng tuyến tính tham số tín hiệu; phát hiện với pha ngẫu nhiên và bộ lọc phối hợp không kết hợp (Barkat, chương 10).
BarkatBarkat, chương 10, tr. 533 đến 590
Mở bài giảng →
MODULE 26Dò ngưỡng thích nghi CFAR
Vì sao ngưỡng cố định thất bại khi nhiễu nền thay đổi, bộ dò trung bình ô tham chiếu (CA-CFAR), mô hình mục tiêu Swerling, các biến thể GO-CFAR và SO-CFAR cho biên nhiễu, và CFAR phân tán với luật hợp nhất AND/OR (Barkat, chương 11 và 12).
BarkatBarkat, chương 11 và 12, tr. 627 đến 670
Mở bài giảng →
Quy trình xử lý tín hiệu: chi tiết từng bước
Mười hai bước từ đặt bài toán đến báo cáo. Mỗi bước có khung lý thuyết, câu hỏi thường gặp, và ví dụ có số liệu do máy tính tính thật, kèm liên kết tới module liên quan.
1Đặt bài toán và mô hình tín hiệuM1M9
🎓 Khung lý thuyết
Trước khi tính, hãy xác định tín hiệu là tất định hay ngẫu nhiên, liên tục hay rời rạc, và hệ có tuyến tính bất biến hay không. Nếu hệ tuyến tính bất biến, đáp ứng là tích chập và đáp ứng tần số mô tả đầy đủ hệ (Bracewell, chương 1 và 9).
❓ Câu hỏi thường gặp
📌 Ví dụ có số liệu thật
Đưa sóng hình sin 50 Hz vào một bộ khuếch đại. Nếu ngõ ra có thêm vạch 100 Hz, hệ phi tuyến (module 1).
2Lấy mẫu và chống chồng phổM13
🎓 Khung lý thuyết
Muốn giữ được tín hiệu phải lấy mẫu với tần số f_s lớn hơn hai lần tần số cao nhất. Thành phần vượt quá f_s/2 bị gập về một tần số thấp hơn và không tách ra được sau khi đã lấy mẫu (Bracewell, chương 10; Barkat, mục 3.8).
- f_stần số lấy mẫu
❓ Câu hỏi thường gặp
📌 Ví dụ có số liệu thật
Sóng 5000 Hz lấy mẫu ở f_s=8000 Hz (Nyquist 4000 Hz). FFT cho đỉnh tại 3000 Hz, đúng bằng |5000-8000|.
3Cửa sổ quan sát và độ phân giải tần sốM1M8M14
🎓 Khung lý thuyết
Quan sát trong thời gian T chỉ phân giải được các vạch cách nhau ít nhất 1/T. Cắt tín hiệu bằng cửa sổ chữ nhật làm phổ rò sang các ô lân cận (module 1); đây là mặt trái của tích chập với hàm sinc.
❓ Câu hỏi thường gặp
📌 Ví dụ có số liệu thật
Với f_s=8000 Hz và 1024 mẫu, khoảng cách ô là 7.8125 Hz. Để tách hai vạch cách 5 Hz cần T\ge0.2 s, tức ít nhất 1600 mẫu.
4Biến đổi và đọc phổM2M3M4M5M6M7M14
🎓 Khung lý thuyết
Chọn hệ quy ước (hằng số 2\pi ở đâu) rồi khai thác đối xứng: tín hiệu thực có phổ Hermitian, nên chỉ cần lưu nửa phổ. Các định lý dịch, tỉ lệ, đạo hàm và tích chập (chương 6) giúp tìm biến đổi mà không phải tích phân (chương 7).
❓ Câu hỏi thường gặp
📌 Ví dụ có số liệu thật
Một tín hiệu thực 1000 mẫu có 1000 hệ số FFT phức, nhưng nhờ tính Hermitian chỉ cần 501 hệ số (rfft).
5Lọc tuyến tínhM3M9
🎓 Khung lý thuyết
Bộ lọc là tích chập với đáp ứng xung, và ở miền tần số là phép nhân với đáp ứng tần số. Bộ lọc FIR (trung bình trượt) luôn ổn định; bộ lọc đệ quy như y[n]=a\,y[n-1]+(1-a)x[n] rẻ hơn nhưng phải kiểm ổn định (module 1, 3 và 9).
❓ Câu hỏi thường gặp
📌 Ví dụ có số liệu thật
Trung bình trượt 8 điểm ở f_s=8000 Hz có độ lợi 0.640729 tại 500 Hz và 0 tại 1000 Hz (điểm không). Cả freqz lẫn công thức đóng cho cùng kết quả.
6Mô hình nhiễu và biến ngẫu nhiênM10M11
🎓 Khung lý thuyết
Tổng của các biến ngẫu nhiên độc lập có mật độ bằng tích chập các mật độ, tức hàm đặc trưng nhân với nhau. Cùng một phép tích chập, cùng một định lý (Bracewell, chương 16; Barkat, chương 1 và 2).
❓ Câu hỏi thường gặp
📌 Ví dụ có số liệu thật
Tổng của hai biến độc lập cùng phân bố đều trên [-\tfrac12,\tfrac12] có mật độ tam giác. Tích chập số cho phương sai 0.16667, khớp 1/12+1/12=1/6.
7Ước lượng phổ công suấtM12M20
🎓 Khung lý thuyết
Phổ công suất là biến đổi Fourier của hàm tự tương quan. Periodogram của một đoạn dữ liệu có độ lệch chuẩn xấp xỉ bằng chính giá trị của nó và không giảm khi tăng N, nên phải lấy trung bình nhiều đoạn (Bracewell, chương 17 và 19; Barkat, mục 3.5 và 3.7).
- R(\tau)hàm tự tương quan
- S(s)phổ công suất
❓ Câu hỏi thường gặp
📌 Ví dụ có số liệu thật
Nhiễu trắng chuẩn hóa, 1024 mẫu mỗi đoạn: một periodogram có độ lệch chuẩn 1.02 (lý thuyết 1), trung bình 64 đoạn còn 0.125 (lý thuyết 0.125).
8Phát hiện tín hiệu trong nhiễuM21M24M25
🎓 Khung lý thuyết
Phát hiện là chọn giữa H_0 (chỉ có nhiễu) và H_1 (có tín hiệu). Tiêu chuẩn Neyman–Pearson giữ xác suất báo động giả P_{FA} cố định và cực đại hóa xác suất phát hiện P_D; lời giải là kiểm định tỉ số hợp lý (Barkat, chương 5 và 10).
- Qhàm đuôi của phân phối chuẩn
❓ Câu hỏi thường gặp
📌 Ví dụ có số liệu thật
Phát hiện mức một chiều A=1 trong nhiễu Gauss \sigma=1 với N=10 mẫu và P_{FA}=10^{-3}: ngưỡng trên trung bình mẫu là 0.9772, d=3.1623, P_D=0.5287 theo công thức và 0.528 theo mô phỏng 400 000 lần.
9Ước lượng tham sốM22
🎓 Khung lý thuyết
Ước lượng hợp lý cực đại (ML) chọn tham số làm dữ liệu quan sát có khả năng nhất; ước lượng Bayes thêm phân phối tiên nghiệm (MAP, MMSE). Giới hạn Cramér–Rao cho biết phương sai nhỏ nhất của mọi ước lượng không chệch (Barkat, chương 6).
❓ Câu hỏi thường gặp
📌 Ví dụ có số liệu thật
Ước lượng mức một chiều từ N=10 mẫu nhiễu \sigma=1: giới hạn Cramér–Rao là 0.1, phương sai của trung bình mẫu đo bằng mô phỏng là 0.1001, nên trung bình mẫu là ước lượng hiệu quả.
10Lọc tối ưu: Wiener và KalmanM23
🎓 Khung lý thuyết
Nguyên lý trực giao nói sai số của ước lượng bình phương tối thiểu phải trực giao với dữ liệu. Bộ lọc Wiener áp dụng nó cho quá trình dừng; bộ lọc Kalman làm việc đệ quy cho hệ thay đổi theo thời gian (Barkat, mục 7.2, 7.3 và 7.5).
❓ Câu hỏi thường gặp
📌 Ví dụ có số liệu thật
Tín hiệu vô hướng phương sai 1 trong nhiễu phương sai 0.25: hệ số Wiener 0.8, sai số bình phương trung bình 0.2 (mô phỏng 0.2006) so với 0.2504 nếu để nguyên dữ liệu.
11Ngưỡng thích nghi CFARM26
🎓 Khung lý thuyết
Khi công suất nhiễu thay đổi, ngưỡng cố định làm xác suất báo động giả trôi. CFAR ước lượng mức nhiễu từ các ô tham chiếu quanh ô đang xét rồi đặt ngưỡng tỉ lệ với nó, giữ P_{FA} không đổi (Barkat, chương 11 và 12).
❓ Câu hỏi thường gặp
📌 Ví dụ có số liệu thật
CA-CFAR với N=16 ô tham chiếu và P_{FA}=10^{-2} trong nhiễu bình phương-hợp-luật: hệ số ngưỡng \alpha=5.336 lần trung bình ô tham chiếu; mô phỏng 500 000 lần cho P_{FA}=0.0099.
12Kiểm chứng số và báo cáotất cả module
🎓 Khung lý thuyết
Một kết quả chưa xong cho tới khi được tính bằng hai phương pháp độc lập và khớp nhau: FFT với tổng trực tiếp, tích phân số với công thức đóng, công thức với mô phỏng. Khi báo cáo, ghi đủ f_s, N, cửa sổ, hạt giống ngẫu nhiên và phiên bản thư viện để người khác tái lập.
❓ Câu hỏi thường gặp
📌 Ví dụ có số liệu thật
Mọi notebook của khóa đều làm đúng như vậy: ví dụ module 1 in ra độ lệch giữa FFT và tổng trực tiếp, và dừng nếu vượt 10^{-9}.
📊 Bộ dữ liệu và notebook
Mọi dữ liệu được sinh bằng mã trong notebook, nên không cần tải tệp ngoài.