⚛ Tự học Quantum · Technology Engineering
Trang chủ / Xử lý tín hiệu

Bài giảng: Xử lý tín hiệu

Biến đổi Fourier, xác suất và nhiễu, phát hiện và ước lượng tín hiệu, xây từ hai giáo trình gốc: R. N. Bracewell, The Fourier Transform and Its Applications (3rd ed.) và M. Barkat, Signal Detection and Estimation (2nd ed.). Mỗi chương là một module có slide, công thức, notebook Jupyter và quiz; các chương trùng chủ đề được ghép làm một.

26 module: 4 chung của cả hai sách (ghép chương, khoảng 60 slide), 15 riêng Bracewell và 7 riêng Barkat (khoảng 40 slide). Đã xong: 26.

🗺️ Lộ trình học

Đi theo thứ tự A đến E. Module có nhãn "Cả hai sách" là nơi hai giáo trình gặp nhau, nên học chậm ở đó.

PhầnModuleĐã xong
A1 – 99 / 9
B10 – 123 / 3
C13 – 175 / 5
D18 – 203 / 3
E21 – 266 / 6
Cách học một module
  1. Đọc mục tiêu và chạy hết slide (mỗi module có 5 phần).
  2. Mở notebook, chạy từng cell và đọc phần 📤 Đầu ra thật sau mỗi cell.
  3. Làm quiz để kiểm tra, rồi đọc lại những phần còn sai.

Phần A · Nền tảng và bộ công cụ Fourier

MODULE 01

Giới thiệu: vì sao dùng biến đổi Fourier

Biến đổi là công cụ đưa bài toán tuyến tính về dạng dễ giải; dạng sóng và phổ là hai mặt của cùng một đối tượng vật lý.

BracewellBracewell, chương 1, tr. 1–4

Mở bài giảng →

MODULE 02

Nền tảng: biến đổi, điều kiện tồn tại và đối xứng

Định nghĩa biến đổi Fourier, khi nào nó tồn tại, biến đổi trong giới hạn, và bảng đối xứng chẵn, lẻ, Hermitian.

BracewellBracewell, chương 2, tr. 5–23

Mở bài giảng →

MODULE 03

Tích chập, tích chập nối tiếp và tương quan

Tích chập là phép làm việc chung của mọi hệ tuyến tính bất biến; chương này dạy cách hình dung, tính tay, tính bằng máy, và các họ hàng của nó: tự tương quan, tương quan chéo, phổ năng lượng.

BracewellBracewell, chương 3, tr. 24–50

Mở bài giảng →

MODULE 04

Ký hiệu cho các hàm hữu ích: Π, Λ, H, sgn, sinc, Gauss

Bộ ký hiệu gọn cho các hàm có bước nhảy: xung chữ nhật, tam giác, bậc thang, dấu, sinc và Gauss, cùng tính chất số của chúng.

BracewellBracewell, chương 4, tr. 55–70

Mở bài giảng →

MODULE 05

Ký hiệu xung: \delta, tính chất sàng, shah và hàm suy rộng

Xung là dãy xung ngắn diện tích 1 mà chi tiết dạng không quan trọng: tính chất sàng, chuỗi xung shah, đạo hàm của xung, hàm rỗng và cơ sở hàm suy rộng.

BracewellBracewell, chương 5, tr. 74–98

Mở bài giảng →

MODULE 06

Các định lý cơ bản của biến đổi Fourier

Tỉ lệ, cộng, dịch, điều chế, tích chập, Rayleigh, công suất, tự tương quan, đạo hàm: mười định lý cho phép suy ra hầu hết biến đổi mà không phải tích phân.

BracewellBracewell, chương 6, tr. 105–135

Mở bài giảng →

MODULE 07

Cách thu được biến đổi Fourier

Tích phân dạng đóng, biến đổi số bằng chương trình "chậm", sinh biến đổi từ định lý, đạo hàm để quy về xung, và đo phổ bằng thiết bị.

BracewellBracewell, chương 7, tr. 136–150

Mở bài giảng →

MODULE 08

Hai miền: hàm và biến đổi của nó

Diện tích, mômen, tâm khối, phương sai, độ trơn, độ rộng tương đương, hệ thức bất định, sai phân, trung bình trượt và định lý giới hạn trung tâm: mỗi tính chất ở một miền ứng với một tính chất ở miền kia.

BracewellBracewell, chương 8, tr. 151–198

Mở bài giảng →

MODULE 09

Dạng sóng, phổ, bộ lọc và tính tuyến tính

Phổ của dạng sóng điện, hàm truyền và đáp ứng xung/bậc thang của bộ lọc, lọc số, các định lý đọc theo ngôn ngữ mạch, và vì sao tuyến tính cộng bất biến theo thời gian dẫn tới tích chập.

BracewellBracewell, chương 9, tr. 198–218

Mở bài giảng →

Phần B · Xác suất, phân phối và nhiễu

MODULE 10

Xác suất, biến ngẫu nhiên và hàm đặc trưng

Từ tập hợp và xác suất, biến ngẫu nhiên và mômen (Barkat) tới phân bố của tổng là tích chập, hàm đặc trưng là biến đổi Fourier của mật độ, phân bố mũ, Poisson và giới hạn trung tâm (Bracewell).

Cả hai sáchBracewell, chương 16, tr. 427–445; Barkat, chương 1, tr. 1–73

Mở bài giảng →

MODULE 11

Các phân bố xác suất thường gặp

Bernoulli, nhị thức, hình học, Pascal, siêu bội, Poisson, đều, chuẩn, mũ, gamma, beta, chi bình phương, Rayleigh, Rice, Maxwell, Nakagami, Student, Cauchy, Gauss nhiều chiều, Weibull, log-chuẩn và K.

BarkatBarkat, chương 2, tr. 75–139

Mở bài giảng →

MODULE 12

Quá trình ngẫu nhiên, phổ công suất và nhiễu

Từ chuỗi chữ số ngẫu nhiên và nhiễu qua bộ lọc (Bracewell) tới quá trình dừng, tự tương quan, mật độ phổ công suất, hệ tuyến tính, ergodic, lấy mẫu, tín hiệu giải tích và nhiễu nhiệt (Barkat).

Cả hai sáchBracewell, chương 17, tr. 446–472; Barkat, chương 3, tr. 141–221

Mở bài giảng →

Phần C · Rời rạc hóa, biểu diễn và các phép biến đổi họ hàng

MODULE 13

Lấy mẫu, chuỗi Fourier và biểu diễn trực giao

Định lý lấy mẫu, nội suy, lọc chữ nhật, chồng phổ, lấy mẫu có đạo hàm và xen kẽ, chuỗi Fourier và Gibbs (Bracewell) tới chuỗi Fourier tổng quát, Gram-Schmidt, phương trình tích phân và khai triển Karhunen-Loève (Barkat).

Cả hai sáchBracewell, chương 10, tr. 219–258; Barkat, chương 8, tr. 449–500

Mở bài giảng →

MODULE 14

DFT, FFT và quá trình ngẫu nhiên rời rạc

Biến đổi Fourier rời rạc và các định lý, thuật toán FFT, sai số và rò phổ, phổ công suất (Bracewell), rồi quá trình rời rạc, ma trận tương quan, AR, MA, ARMA và xích Markov (Barkat).

Cả hai sáchBracewell, chương 11, tr. 258–292; Barkat, chương 4, tr. 223–290

Mở bài giảng →

MODULE 15

Biến đổi Hartley rời rạc và họ sin, cosin

Biến đổi thực, đối ngược của Hartley (1942), DHT và các định lý, thuật toán Hartley nhanh, biến đổi sin và cosin rời rạc, nén dữ liệu (Bracewell, chương 12).

BracewellBracewell, chương 12, tr. 293–326

Mở bài giảng →

MODULE 16

Họ hàng của biến đổi Fourier: nhiều chiều, Hankel, Mellin, z, Abel, Radon, Hilbert, phân số

Biến đổi Fourier hai và ba chiều, Hankel khi có đối xứng tròn, hạt nhân Fourier, Mellin và z, Abel và Radon (chụp cắt lớp), Hilbert (tín hiệu giải tích, nhân quả) và Fourier phân số (Bracewell, chương 13).

BracewellBracewell, chương 13, tr. 330–374

Mở bài giảng →

MODULE 17

Biến đổi Laplace: dải hội tụ, đáp ứng quá độ, bài toán giá trị đầu

Biến đổi Laplace hai phía và một phía, dải hội tụ, các định lý, cặp biến đổi, hàm truyền và đáp ứng xung, hành vi tự nhiên, bài toán giá trị đầu, bài toán đóng cắt và công thức nghịch đảo (Bracewell, chương 14).

BracewellBracewell, chương 14, tr. 380–400

Mở bài giảng →

Phần D · Ứng dụng vật lý

MODULE 18

Ăng ten và quang học: khẩu độ, phổ góc, chuyển giao và nhiễu xạ

Trường xa của khẩu độ là biến đổi Fourier của phân bố trường: độ rộng chùm, xoay chùm, dãy ăng ten, độ nhạy phổ, MTF, phổ sóng phẳng, nhiễu xạ Fresnel (Bracewell, chương 15).

BracewellBracewell, chương 15, tr. 406–427

Mở bài giảng →

MODULE 19

Dẫn nhiệt và khuếch tán: phương trình, hàm Green, mạch điện tương tự

Phương trình khuếch tán một chiều, tương tự điện-nhiệt-bán dẫn, khuếch tán Gauss từ một điểm, phân rã sóng hình sin không gian, các đường dây đối ngẫu và kích thích hình sin theo thời gian (Bracewell, chương 18).

BracewellBracewell, chương 18, tr. 475–487

Mở bài giảng →

MODULE 20

Phổ công suất động, biến đổi wavelet và phân bố Wigner

Vì sao phổ tĩnh mất thông tin thời điểm, ô Gabor và giới hạn bất định, dãy lọc chia tần số và chia thời gian, định lý tương đương, biến đổi wavelet và chirplet, phân bố Wigner (Bracewell, chương 19).

BracewellBracewell, chương 19, tr. 489–506

Mở bài giảng →

Phần E · Phát hiện và ước lượng tín hiệu

MODULE 21

Lý thuyết quyết định thống kê

Tiêu chuẩn Bayes và tỉ số khả dĩ, kiểm định M giả thuyết và tiêu chuẩn MAP, tiêu chuẩn minimax khi không biết xác suất tiên nghiệm, tiêu chuẩn Neyman–Pearson và đường cong ROC, kiểm định giả thuyết hợp thành và dò tìm tuần tự (Barkat, chương 5).

BarkatBarkat, chương 5, tr. 289 đến 338

Mở bài giảng →

MODULE 22

Ước lượng tham số

Ước lượng hợp lý cực đại (ML) và kiểm định tỉ số khả dĩ tổng quát, tiêu chuẩn cho một ước lượng tốt, ước lượng Bayes (MMSE, MAVE, MAP), bất đẳng thức Cramér–Rao và tính hiệu quả, mở rộng sang nhiều tham số, ước lượng tuyến tính không chệch tốt nhất và bình phương tối thiểu (Barkat, chương 6).

BarkatBarkat, chương 6, tr. 345 đến 390

Mở bài giảng →

MODULE 23

Lọc Wiener và lọc Kalman

Nguyên lý trực giao và biến đổi tuyến tính, lọc Wiener không khả thi và khả thi (phân tích phổ), lọc Wiener rời rạc và phương trình chuẩn tắc, lọc Kalman qua khái niệm đổi mới (innovations) (Barkat, chương 7).

BarkatBarkat, chương 7, tr. 399 đến 445

Mở bài giảng →

MODULE 24

Bài toán Gauss tổng quát

Kiểm định nhị phân với quan sát vector Gauss, tỉ số khả dĩ rút về hiệu hai dạng toàn phương; trường hợp đồng phương sai (thống kê đủ tuyến tính, tham số phát hiện d^2), trường hợp đồng trung bình (bộ dò năng lượng, thống kê Chi bình phương), và giả thuyết đối xứng (Barkat, chương 9).

BarkatBarkat, chương 9, tr. 503 đến 529

Mở bài giảng →

MODULE 25

Phát hiện và ước lượng dạng sóng

Phát hiện nhị phân và M-phân của tín hiệu tất định trong nhiễu Gauss trắng bằng khai triển Karhunen–Loève: bộ thu phối hợp (matched filter), tương quan, thống kê đủ, tham số phát hiện; ước lượng tuyến tính tham số tín hiệu; phát hiện với pha ngẫu nhiên và bộ lọc phối hợp không kết hợp (Barkat, chương 10).

BarkatBarkat, chương 10, tr. 533 đến 590

Mở bài giảng →

MODULE 26

Dò ngưỡng thích nghi CFAR

Vì sao ngưỡng cố định thất bại khi nhiễu nền thay đổi, bộ dò trung bình ô tham chiếu (CA-CFAR), mô hình mục tiêu Swerling, các biến thể GO-CFAR và SO-CFAR cho biên nhiễu, và CFAR phân tán với luật hợp nhất AND/OR (Barkat, chương 11 và 12).

BarkatBarkat, chương 11 và 12, tr. 627 đến 670

Mở bài giảng →

Quy trình xử lý tín hiệu: chi tiết từng bước

Mười hai bước từ đặt bài toán đến báo cáo. Mỗi bước có khung lý thuyết, câu hỏi thường gặp, và ví dụ có số liệu do máy tính tính thật, kèm liên kết tới module liên quan.

1Đặt bài toán và mô hình tín hiệuM1M9

🎓 Khung lý thuyết

Trước khi tính, hãy xác định tín hiệu là tất định hay ngẫu nhiên, liên tục hay rời rạc, và hệ có tuyến tính bất biến hay không. Nếu hệ tuyến tính bất biến, đáp ứng là tích chập và đáp ứng tần số mô tả đầy đủ hệ (Bracewell, chương 1 và 9).

Đáp ứng của hệ tuyến tính bất biến
y=h*x\;\Longleftrightarrow\;Y(s)=H(s)\,X(s)

❓ Câu hỏi thường gặp

Vì sao phải kiểm tra tuyến tính bất biến trước?Vì mọi công cụ Fourier về sau chỉ đúng khi hai điều kiện đó. Module 1 cho thấy khâu bình phương và bộ nhân cosin tạo ra tần số mới.
Tín hiệu ngẫu nhiên có phổ không?Có phổ công suất (module 12), chứ không có một biến đổi Fourier thường cho từng thực hiện.

📌 Ví dụ có số liệu thật

Đưa sóng hình sin 50 Hz vào một bộ khuếch đại. Nếu ngõ ra có thêm vạch 100 Hz, hệ phi tuyến (module 1).

2Lấy mẫu và chống chồng phổM13

🎓 Khung lý thuyết

Muốn giữ được tín hiệu phải lấy mẫu với tần số f_s lớn hơn hai lần tần số cao nhất. Thành phần vượt quá f_s/2 bị gập về một tần số thấp hơn và không tách ra được sau khi đã lấy mẫu (Bracewell, chương 10; Barkat, mục 3.8).

Tần số bị gập
f_{\text{alias}}=\left|f-\operatorname{round}\!\left(\tfrac{f}{f_s}\right)f_s\right|
  • f_stần số lấy mẫu

❓ Câu hỏi thường gặp

Vì sao phải lọc trước khi lấy mẫu?Vì sau khi lấy mẫu, tần số thật và tần số bị gập trông giống hệt nhau.
Lấy mẫu dày hơn mức cần có hại gì không?Không sai kết quả, chỉ tốn dung lượng và thời gian tính.

📌 Ví dụ có số liệu thật

Sóng 5000 Hz lấy mẫu ở f_s=8000 Hz (Nyquist 4000 Hz). FFT cho đỉnh tại 3000 Hz, đúng bằng |5000-8000|.

3Cửa sổ quan sát và độ phân giải tần sốM1M8M14

🎓 Khung lý thuyết

Quan sát trong thời gian T chỉ phân giải được các vạch cách nhau ít nhất 1/T. Cắt tín hiệu bằng cửa sổ chữ nhật làm phổ rò sang các ô lân cận (module 1); đây là mặt trái của tích chập với hàm sinc.

Độ phân giải
\Delta f=\frac{f_s}{N}=\frac1T

❓ Câu hỏi thường gặp

Thêm số 0 vào cuối tín hiệu có tăng độ phân giải không?Không. Nó chỉ nội suy đường phổ mịn hơn; độ phân giải vẫn do T quyết định.
Cửa sổ Hann làm gì?Giảm rò phổ nhưng làm vạch phổ rộng hơn, tức đánh đổi độ phân giải.

📌 Ví dụ có số liệu thật

Với f_s=8000 Hz và 1024 mẫu, khoảng cách ô là 7.8125 Hz. Để tách hai vạch cách 5 Hz cần T\ge0.2 s, tức ít nhất 1600 mẫu.

4Biến đổi và đọc phổM2M3M4M5M6M7M14

🎓 Khung lý thuyết

Chọn hệ quy ước (hằng số 2\pi ở đâu) rồi khai thác đối xứng: tín hiệu thực có phổ Hermitian, nên chỉ cần lưu nửa phổ. Các định lý dịch, tỉ lệ, đạo hàm và tích chập (chương 6) giúp tìm biến đổi mà không phải tích phân (chương 7).

Hermitian
f(x)\ \text{real}\;\Longrightarrow\;F(-s)=F^{*}(s)

❓ Câu hỏi thường gặp

Tín hiệu thực có đối xứng gì trong miền tần số?Hermitian: F(-s)=F^*(s), nên biên độ chẵn và pha lẻ (module 2).
Vì sao pha quan trọng?Pha mang thông tin vị trí: dịch tín hiệu chỉ nhân phổ với một hệ số pha (module 6).

📌 Ví dụ có số liệu thật

Một tín hiệu thực 1000 mẫu có 1000 hệ số FFT phức, nhưng nhờ tính Hermitian chỉ cần 501 hệ số (rfft).

5Lọc tuyến tínhM3M9

🎓 Khung lý thuyết

Bộ lọc là tích chập với đáp ứng xung, và ở miền tần số là phép nhân với đáp ứng tần số. Bộ lọc FIR (trung bình trượt) luôn ổn định; bộ lọc đệ quy như y[n]=a\,y[n-1]+(1-a)x[n] rẻ hơn nhưng phải kiểm ổn định (module 1, 3 và 9).

Đáp ứng biên độ của trung bình trượt L điểm
|H(f)|=\left|\frac{\sin(\pi L f/f_s)}{L\,\sin(\pi f/f_s)}\right|

❓ Câu hỏi thường gặp

FIR khác IIR ở đâu?FIR chỉ dùng số mẫu vào hữu hạn nên luôn ổn định; IIR có hồi tiếp nên gọn hơn nhưng có thể mất ổn định.
Bộ lọc có làm đổi tần số không?Không, nếu tuyến tính bất biến: nó chỉ đổi biên độ và pha từng thành phần (module 1).

📌 Ví dụ có số liệu thật

Trung bình trượt 8 điểm ở f_s=8000 Hz có độ lợi 0.640729 tại 500 Hz và 0 tại 1000 Hz (điểm không). Cả freqz lẫn công thức đóng cho cùng kết quả.

6Mô hình nhiễu và biến ngẫu nhiênM10M11

🎓 Khung lý thuyết

Tổng của các biến ngẫu nhiên độc lập có mật độ bằng tích chập các mật độ, tức hàm đặc trưng nhân với nhau. Cùng một phép tích chập, cùng một định lý (Bracewell, chương 16; Barkat, chương 1 và 2).

Mật độ của tổng
f_{X+Y}=f_X*f_Y\;\Longleftrightarrow\;\varphi_{X+Y}=\varphi_X\,\varphi_Y

❓ Câu hỏi thường gặp

Vì sao tổng nhiều biến thường có dạng Gauss?Đó là định lý giới hạn trung tâm (Bracewell, chương 8, mục Central Limit Theorem; Barkat, mục 1.4.3 bàn luật số lớn).
Phân phối Rayleigh xuất hiện ở đâu?Ở biên bao của nhiễu băng hẹp (Bracewell, chương 17; Barkat, mục 2.3.6).

📌 Ví dụ có số liệu thật

Tổng của hai biến độc lập cùng phân bố đều trên [-\tfrac12,\tfrac12] có mật độ tam giác. Tích chập số cho phương sai 0.16667, khớp 1/12+1/12=1/6.

7Ước lượng phổ công suấtM12M20

🎓 Khung lý thuyết

Phổ công suất là biến đổi Fourier của hàm tự tương quan. Periodogram của một đoạn dữ liệu có độ lệch chuẩn xấp xỉ bằng chính giá trị của nó và không giảm khi tăng N, nên phải lấy trung bình nhiều đoạn (Bracewell, chương 17 và 19; Barkat, mục 3.5 và 3.7).

Định lý Wiener–Khinchin
S(s)=\int_{-\infty}^{\infty}R(\tau)\,e^{-i2\pi s\tau}\,d\tau
  • R(\tau)hàm tự tương quan
  • S(s)phổ công suất

❓ Câu hỏi thường gặp

Periodogram có nhất quán không?Không: phương sai không giảm khi tăng số mẫu; cần trung bình theo đoạn (kiểu Welch).
Tính ergodic để làm gì?Để trung bình theo thời gian của một thực hiện thay được trung bình tập hợp (Barkat, mục 3.7).

📌 Ví dụ có số liệu thật

Nhiễu trắng chuẩn hóa, 1024 mẫu mỗi đoạn: một periodogram có độ lệch chuẩn 1.02 (lý thuyết 1), trung bình 64 đoạn còn 0.125 (lý thuyết 0.125).

8Phát hiện tín hiệu trong nhiễuM21M24M25

🎓 Khung lý thuyết

Phát hiện là chọn giữa H_0 (chỉ có nhiễu) và H_1 (có tín hiệu). Tiêu chuẩn Neyman–Pearson giữ xác suất báo động giả P_{FA} cố định và cực đại hóa xác suất phát hiện P_D; lời giải là kiểm định tỉ số hợp lý (Barkat, chương 5 và 10).

Xác suất phát hiện
P_D=Q\!\left(Q^{-1}(P_{FA})-d\right),\qquad d=\frac{\sqrt N\,A}{\sigma}
  • Qhàm đuôi của phân phối chuẩn

❓ Câu hỏi thường gặp

Vì sao dùng Neyman–Pearson thay vì Bayes?Vì không cần biết xác suất tiên nghiệm và chi phí quyết định, thường không có trong radar và truyền thông.
Tăng số mẫu giúp thế nào?Chỉ số phát hiện d=\sqrt N A/\sigma tăng theo \sqrt N, nên P_D tăng ở cùng P_{FA}.

📌 Ví dụ có số liệu thật

Phát hiện mức một chiều A=1 trong nhiễu Gauss \sigma=1 với N=10 mẫu và P_{FA}=10^{-3}: ngưỡng trên trung bình mẫu là 0.9772, d=3.1623, P_D=0.5287 theo công thức và 0.528 theo mô phỏng 400 000 lần.

9Ước lượng tham sốM22

🎓 Khung lý thuyết

Ước lượng hợp lý cực đại (ML) chọn tham số làm dữ liệu quan sát có khả năng nhất; ước lượng Bayes thêm phân phối tiên nghiệm (MAP, MMSE). Giới hạn Cramér–Rao cho biết phương sai nhỏ nhất của mọi ước lượng không chệch (Barkat, chương 6).

Giới hạn Cramér–Rao cho mức một chiều
\operatorname{var}(\hat A)\ \ge\ \frac{\sigma^2}{N}

❓ Câu hỏi thường gặp

Ước lượng đạt được giới hạn Cramér–Rao gọi là gì?Ước lượng hiệu quả (efficient).
MAP khác ML ở đâu?MAP nhân thêm mật độ tiên nghiệm của tham số; khi tiên nghiệm phẳng thì trùng ML.

📌 Ví dụ có số liệu thật

Ước lượng mức một chiều từ N=10 mẫu nhiễu \sigma=1: giới hạn Cramér–Rao là 0.1, phương sai của trung bình mẫu đo bằng mô phỏng là 0.1001, nên trung bình mẫu là ước lượng hiệu quả.

10Lọc tối ưu: Wiener và KalmanM23

🎓 Khung lý thuyết

Nguyên lý trực giao nói sai số của ước lượng bình phương tối thiểu phải trực giao với dữ liệu. Bộ lọc Wiener áp dụng nó cho quá trình dừng; bộ lọc Kalman làm việc đệ quy cho hệ thay đổi theo thời gian (Barkat, mục 7.2, 7.3 và 7.5).

Hệ số Wiener vô hướng
w=\frac{\sigma_s^2}{\sigma_s^2+\sigma_n^2},\qquad \text{MSE}=\frac{\sigma_s^2\sigma_n^2}{\sigma_s^2+\sigma_n^2}

❓ Câu hỏi thường gặp

Wiener và Kalman khác nhau thế nào?Wiener dành cho quá trình dừng, thiết kế trong miền tần số; Kalman cập nhật đệ quy theo từng mẫu.
Bộ lọc Wiener luôn cải thiện sai số không?Nó cho sai số bình phương trung bình nhỏ nhất trong lớp bộ lọc tuyến tính, nên không bao giờ tệ hơn để nguyên dữ liệu.

📌 Ví dụ có số liệu thật

Tín hiệu vô hướng phương sai 1 trong nhiễu phương sai 0.25: hệ số Wiener 0.8, sai số bình phương trung bình 0.2 (mô phỏng 0.2006) so với 0.2504 nếu để nguyên dữ liệu.

11Ngưỡng thích nghi CFARM26

🎓 Khung lý thuyết

Khi công suất nhiễu thay đổi, ngưỡng cố định làm xác suất báo động giả trôi. CFAR ước lượng mức nhiễu từ các ô tham chiếu quanh ô đang xét rồi đặt ngưỡng tỉ lệ với nó, giữ P_{FA} không đổi (Barkat, chương 11 và 12).

Hệ số ngưỡng CA-CFAR
P_{FA}=\left(1+\frac{\alpha}{N}\right)^{-N}\;\Longrightarrow\;\alpha=N\left(P_{FA}^{-1/N}-1\right)

❓ Câu hỏi thường gặp

Vì sao không dùng ngưỡng cố định?Vì P_{FA} phụ thuộc công suất nhiễu; nhiễu tăng gấp đôi thì báo động giả tăng vọt.
Có mục tiêu nằm trong ô tham chiếu thì sao?Ngưỡng bị đẩy lên và mục tiêu bị che; các biến thể CFAR khác được điểm lại ở mục 11.3.2.

📌 Ví dụ có số liệu thật

CA-CFAR với N=16 ô tham chiếu và P_{FA}=10^{-2} trong nhiễu bình phương-hợp-luật: hệ số ngưỡng \alpha=5.336 lần trung bình ô tham chiếu; mô phỏng 500 000 lần cho P_{FA}=0.0099.

12Kiểm chứng số và báo cáotất cả module

🎓 Khung lý thuyết

Một kết quả chưa xong cho tới khi được tính bằng hai phương pháp độc lập và khớp nhau: FFT với tổng trực tiếp, tích phân số với công thức đóng, công thức với mô phỏng. Khi báo cáo, ghi đủ f_s, N, cửa sổ, hạt giống ngẫu nhiên và phiên bản thư viện để người khác tái lập.

❓ Câu hỏi thường gặp

Vì sao cần hai phương pháp?Vì một phương pháp duy nhất có thể sai cùng chiều với bạn (nhầm hằng số 2\pi, nhầm dấu số mũ, nhầm chuẩn hóa 1/N).
Nên ghi gì để tái lập?Tham số thí nghiệm, hạt giống ngẫu nhiên, và phiên bản NumPy/SciPy dùng để chạy.

📌 Ví dụ có số liệu thật

Mọi notebook của khóa đều làm đúng như vậy: ví dụ module 1 in ra độ lệch giữa FFT và tổng trực tiếp, và dừng nếu vượt 10^{-9}.

📊 Bộ dữ liệu và notebook

Mọi dữ liệu được sinh bằng mã trong notebook, nên không cần tải tệp ngoài.

📊 Xem tất cả notebook và dữ liệu